AWS Cloud for beginner (Vietnamese)
AWS Cloud cho người mới bắt đầu (Tiếng Việt)
AWS Cloud cho người mới bắt đầu (Tiếng Việt)
Chào mừng đến với khoá học AWS Cloud for beginner - Tiếng Việt!
GIỚI THIỆU GIẢNG VIÊN
Hiện đang là AWS Cloud Solution Architect, Engineering Consultant chuyên phụ trách các dự án liên quan tới Cloud & AWS.
Làm việc với Cloud & AWS từ năm 2015 với vai trò Cloud Engineer và từ 2018 với vai trò Cloud Solution Architect.
Có kinh nghiệm thực chiến trong việc tư vấn, thiết kế và triển khai các hệ thống lớn quy mô hàng triệu user trên toàn thế giới. Chịu trách nhiệm cao nhất về kiến trúc cũng như giải pháp cho các dự án, đảm bảo hệ thống được thiết kế, xây dựng và release tới khách hàng và end-user với chất lượng cao nhất.
Chứng chỉ AWS hiện có:
AWS Certified Developer Associate (2016)
AWS Certified Solution Architect Associate (2018)
AWS Certified Solution Architect Professional (2020, renew 2023)
AWS Certified DevOps Engineer Professional (2024)
Other: Thành viên của AWS Community Builder (năm thứ 3 liên tiếp), cộng đồng cho những nhà sáng tạo nội dung liên quan tới AWS trên toàn thế giới.
Về khoá học AWS Cloud for beginner - Tiếng Việt
Bạn đang là IT, Software Engineer hoặc sinh viên đang muốn bắt đầu hành trình trên Cloud của mình, hoặc bạn muốn học thêm những kiến thức liên quan AWS nói riêng phục vụ cho công việc hằng ngày cũng như tìm kiếm cơ hội mới. Khoá học này chính xác dành cho bạn!
Khoá học này tập trung vào những kiến thưc cơ bản liên quan tới Cloud Computing và AWS, lịch sử hình thành và phát triển của AWS, các dịch vụ cơ bản trên AWS, đặc trưng và usecase áp dụng các dịch vụ trong thực tế.
Khoá học thiết kế đan xen giữa lý thuyết và thực hành, giúp các bạn không chỉ nắm rõ các dịch vụ của AWS mà còn tự tin thao tác, có thể vận dụng trong dự án thực tế cũng như phát triển sản phẩm của riêng bạn.
Sau khoá học này bạn sẽ tự tin làm việc với các dịch vụ:
Networking (VPC, Subnet, Security Group, Route53, CloudFront,...)
Computing (EC2, Lambda, LoadBalancer)
Database (SQL and No SQL)
Storage (S3, EBS, EFS)
Security (Identity & Access Manager, Security concepts, Encryption, Application Protection)
Monitoring and Auditing (CloudWatch, CloudTrail)
Container (Docker), ECR, ECS
Messaging Services (SNS, SQS, SES)
Infra as Code (basic)
Backup and Recovery
Không chỉ vậy, bạn còn được hướng dẫn cách tạo ra các mô hình thiết kế hệ thống kết hợp các dịch vụ đã học. Thiết kế và xây dựng hệ thống theo các Best Practice của AWS như tự động scale theo workload của người dùng, auto recovery khi có sự cố, High Availability, Security, Monitoring.
Đặc biệt: cuối khoá học mình có chuẩn bị 2 bài tập lớn (Final Assignment) để các bạn luyện tập thiết kế & triển khai hệ thống lên AWS. Các bạn có thể thực hành sau đó submit kết quả & mình sẽ nhận xét.
Khoá học này không yêu cầu bất kỳ kinh nghiệm sẵn có nào tuy nhiên bạn sẽ gặp chút khó khăn nếu không phải là người học về IT/Software hoặc là người đang đi làm (ví dụ bạn học trái ngành và sang làm IT/Software chưa đủ lâu).
Các bài lab đều được hướng dẫn kỹ step-by-step, chỉ cần bạn chịu khó là có thể hoàn thành.
Chúc các bạn có thể gặt hái được nhiều kiến thức bổ ích qua khoá học này.
Thân ái - Linh Nguyễn.
LIÊN LẠC VỚI GIẢNG VIÊN
Các bạn có thể sử dụng tính năng Q&A của Udemy, mình sẽ thường xuyên check và trả lời các comment cũng như update video khi bị outdate. Ngoài ra mình cũng có một group Discord riêng hỗ trợ technical cho các bạn có mua khóa học của mình trong suốt quá trình học tập, check tin nhắn tự động sau khi mua khoá trên Udemy để request vào nhóm nhé.
FAQ area empty
Giới thiệu
184 Xem trướcHướng dẫn tải Source code & Slide của khoá học.
167 Xem trướcDownload Slide + Code của khoá học.
Xem trướcAbout me
54 Xem trướcKhoá học này dành cho ai? không dành cho ai?
111Nội dung khoá học này bao gồm những gì?
109Mục tiêu sau khi kết thúc quá học.
30 Xem trướcLưu ý cho các bạn học viên
119 Xem trướcTương tác với giảng viên như thế nào?
178 Xem trướcLời nhắn dành cho các bạn học viên (QUAN TRỌNG)
276Giới thiệu EC2 Service
384Life cycle của một EC2 Instance
238Security Group là gì?
125Làm quen với EC2 trên AWS Console.
324Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 1)
608CHÚ Ý cho section cài đặt webserver httpd tiếp theo!
Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 2)
185Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 3)
263Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 4)
185Lab 2: Tạo instance đầu tiên của bạn - Windows
352Giới thiệu User data và Meta data
173Lab 3: Sử dụng User Data và Meta Data
214Các Usecase của EC2
105EC2 Pricing model (Mô hình tính giá)
340Elastic Block Storage (EBS)
155Lab 4: Thêm External Volume cho Windows Server
357Lab 5: Thêm External Volume cho Linux Server
755Tham khảo: Add SSH key của member vào Server Linux
Tham khảo: Add SSH key của member vào trong EC2 instance
361Xóa Resources
189Câu hỏi ôn tập
IAM là gì? Các usecase của IAM
138Các Concept của IAM
67Policy là gì?
243User là gì?
62Role là gì?
119Group là gì?
78Lab 1- Làm quen với User, Group, Policy
922So sánh: IAM policy và Resource policy
67Lab 2 - S3 Resource Policy
253Lab 3- Sử dụng AWS CLI, MFA, Sử dụng CLI trong khi bật MFA (phần 1)
418Lab 3- Sử dụng AWS CLI, MFA, Sử dụng CLI trong khi bật MFA (phần 2)
689Lab 4 - Tạo IAM Role cho EC2 instance
311Giới thiệu về Switch Role & Assume role, Trust policy
262Lab 5 - Assume Role
398Lab 6 - Switch role trên AWS Console giữa 2 accounts.
475Giới thiệu các "Best Practice cho IAM"
179Xóa resources
76Tham khảo - Cho phép IAM user access vào Billing Dashboard.
137Câu hỏi ôn tập chương
Mục tiêu bài học.
45S3 là gì? Đặc trưng của S3.
87Các tính năng của S3
169S3 có thể kết hợp với các dịch vụ nào?
145Lab-1 Thao tác cơ bản với S3(update 4-2025)
439S3 Bucket Policy và Access Control List (ACL)
212S3 versioning, Lab-S3 versioning
521Giới thiệu S3 Presign URL
159Lab-S3 - Sử dụng Presign URL
329S3 Storage Classes
421Lab- Thực hành với S3 storage classes
413S3 Life Cycle
50Lab-S3 Life Cycle
284S3 static website hosting (host website tĩnh)
79Lab-Host một static website sử dụng S3
443S3 Event Trigger
49Lab-S3 Event Trigger
633S3 Best practices
84Xóa resources
55Quiz ôn tập
Mục tiêu
55Tại sao lại cần load balancer?
201AWS Elastic Load Balancing là gì?
50Các thành phần cơ bản của một Load Balancer
86Các loại Load Balancer - Part 1
147Các loại Load Balancer - Part 2
215Load balancer hoạt động như thế nào?
161Load Balancer tính phí như thế nào?
152Cross Zone load balancer là gì?
106Lab-1 EC2 và Elastic Load Balancer (phần 1)
633Lab-1 EC2 và Elastic Load Balancer (phần 2)
468Xóa resource sau bài Lab1
47LƯU Ý cho Load Balancer
43Scaling là gì? có mấy loại Scaling?
181Auto Scaling Group là gì?
243Các phương án Scaling
161Ví dụ về Auto Scaling sử dụng External Metrics
117Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 1)
477Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 2)
421Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 3)
241Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 4)
275Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 5)
557Lab-2 Cập nhật Launch Template Version (Deploy version mới)
531Hiểu rõ về Desire, Min, Max capacity
79Tính năng: ELB Stickiness Session
158Tổng kết và Xóa resources
188Quiz ôn tập
Mục tiêu
35RDS là gì? Đặc trưng của RDS
83Các tính năng của RDS
112Các usecase của RDS
42RDS Pricing Model (Mô hình tính giá)
34Các mô hình triển khai RDS.
219Nên tạo DB Cluster hay DB instance?
92Lab 1: Tạo và thao tác cơ bản với RDS instance.
1306Xóa resources sau bài Lab-1
49Tính năng RDS Snapshot
181Lab 2: Tạo và thao tác với RDS Cluster.
779Aurora - công nghệ database độc quyền của AWS.
218Giới thiệu Aurora Serverless
31Lab 3 - Thao tác với Aurora
670Parameter group là gì?
196Option Group là gì?
65Lab 4 -Tạo và sử dụng Parameter Group
460Giới thiệu RDS Proxy
64Xóa resources
90Quiz ôn tập
Mục tiêu
46NoSQL là gì? so sánh với SQL.
257DynamoDB là gì? Đặc trưng, ưu nhược điểm của DynamoDB
212Các usecase của DynamoDB
79Dynamodb Pricing Model (mô hình tính giá)
272Các khái niệm cơ bản trong DynamoDB
151Lab 1 - Thao tác cơ bản với DynamoDB
766DynamoDB Indexing (chi tiết)
107Lab 2 - Thực hành với Indexing trong DynamoDB
300Mô hình DynamoDB Global table
306DAX là gì?
92Giới thiệu DyamoDB Export & Stream
11513.Các công ty sử dụng thành công DynamoDB
104Xóa resources
108Quiz ôn tập
Mục tiêu
32Lambda là gì?
33Đặc trưng của Lambda
209Lambda pricing model (Mô hình tính giá)
113Lambda kết hợp được với các dịch vụ nào?
65Ưu điểm, nhược điểm của lambda
140Khi nào nên sử dụng, không nên sử dụng lambda
132Các Usecases của Lambda
215Hello lambda - Giới thiệu về Lambda trên AWS Console.
805Lab: Tạo 1 lambda reisize image được upload lên S3
1306Lab: Tạo 1 lambda bật tắt EC2 tự động.
788Lab: Tạo 1 Lambda đọc CSV file và lưu vào DynamoDB
410Tổng hết & Xóa resource
111Quiz ôn tập
Mục tiêu
50Virtual Private Cloud - VPC là gì?
76Các thành phần cơ bản của một VPC.
314Mô hình VPC đơn giản với các thành phần
132Chi tiết thành phần của VPC(Internet Gateway, NAT, ACL)
241Chi tiết thành phần của VPC(Security Group)
139Chi tiết thành phần của VPC (Route Table)
187Chi tiết thành phần của VPC (VPC Endpoint)
127Làm thế nào định nghĩa một VPC?
221Sử dụng Tool để định nghĩa VPC
305VPC Pricing Model (Mô hình tính giá cho VPC)
61Lab 1 - Thiết kế VPC và các thành phần.
214Lab 1 - Đáp án
124Lab 2 - Tạo VPC đã thiết kế (Part1)
756Lab-2 Tạo VPC đã thiết kế (Part2)
422Lab-3 Test việc kết nối trên VPC đã tạo.
919Troubleshooting các lỗi connection thường gặp
288CẢNH BÁO- XÓA RESOURCES!!!
394Hướng dẫn tạo VPC theo kiểu "all-in-one-step".
205Mô hình VPC với 4 loại subnet thông dụng
64VPC - Các tùy chọn nâng cao.
458Lab-3 Thực hành với VPC Peering
927Tổng kết & Xóa resources
81Quiz ôn tập
Mục tiêu
42API Gateway là gì?
119Hệ sinh thái API Gateway
87API Gateway Pricing Model (Mô hình tính giá)
103Chứng thực cho API Gateway (Authentication)
116Lab1 - API Gateway sử dụng Lambda làm backend
807API Gateway và những tùy chọn nâng cao (Advanced options)
414Lab - API Key & Usage Plan
232Giới thiệu về Cognito
176Cognito Pricing (Mô hình tính giá)
84Cognito's và những giới hạn cần biết (Service limitation)
322Lab 2 - Cognito Thao tác cơ bản (phần 1)
541Lab 2 - Cognito Thao tác cơ bản (phần 2)
382Lab 3 - Sử dụng Cognito Hosted UI để login và lấy token.
519Lab 4 - Kết hợp API Gateway & Cognito
349Tổng kết & Xóa resource
91Quiz ôn tập
Mục tiêu
60CloudFront là gì?
92Các khái niệm trong CloudFront
306Các usecase của CloudFront.
69CloudFront Pricing Model (Mô hình tính giá)
78Một vài mô hình hệ thống sử dụng CloudFront
182Giới thiệu CloudFront Behavior
130Giới thiệu CloudFront Caching Policy
120Giới thiệu CloudFront Origin Policy
98Lab 1 - Sử dụng CloudFront kết hợp với S3 (phần 1)
636Lab 1 - Sử dụng CloudFront kết hợp với S3 (phần 2)
489Lab 2 - Sử dụng CloudFront kết hợp với API Gateway and S3(phần 1)
337Lab 2 - Sử dụng CloudFront kết hợp với API Gateway and S3(phần 2)
382Xóa resources
39Quiz ôn tập
Mục tiêu
28Giới thiệu dịch vụ Route 53
161Các tính năng của Route 53
139Route 53 Hosted Zone
103Các loại DNS Record
151Routing Policy
146Ví dụ về DNS Record type
96Lab 1 - Mua tên miền bằng Route 53
163Lab 2 - Thực hành A-Record
399Lưu ý cho bài Lab3: CloudFront, Certificate Manager.
Lab 3 - Thực hành C-Name record
502Giới thiệu Route 53 Health check
69Lab 4 - Thực hành với Route 53 Health check
441Lab 5 - Thực hành với Private Hosted Zone
434Route 53 - Pricing (Mô hình tính giá)
62Sử dụng root domain để trỏ tới một EC2 Instance
112Xóa resources
45Quiz ôn tập
Mục tiêu
42Tại sao cần monitor hệ thống?
92CloudWatch là gì?
96Các tính năng của CloudWatch
202Các thành phần cơ bản của CloudWatch
135CloudWatch Metrics
194CloudWatch Alarm
126CloudWatch Log
243CloudWatch Insight
57X-ray
88CloudWatch Dashboard
78Khi thiết kế monitor cần quan tâm những gì?
228Lab 1 - Thực hành với CloudWatch Alarm
958Lưu ý cho CloudWatch Alarm
127Lab 2 - Cài đặt CloudWatch Agent để collect log & custom metrics
850Lab 3 - Sử dụng Log Metrics Filter & cài đặt Alarm cho Log message
540Lab 4 - Thực hành với CloudWatch Dashboard
449CloudWatch Pricing & Tip tiết kiệm tiền cho CloudWatch
174Giới thiệu CloudTrail
156Giới thiệu CloudTrail trên AWS Console
187Lab - Thực hành với CloudTrail
699Xóa resources
176Quiz ôn tập
Mục tiêu
39Giới thiệu về SQS
254Các khái niệm cơ bản trong SQS (phần 1)
216Các khái niệm cơ bản trong SQS (phần 2)
173Lab 1 - Thực hành với SQS, thao tác cơ bản
556Lab 2 - Thực hành với SQS Dead Letter Queue
251Các giới hạn của SQS (Service limitation)
102Giám sát SQS như thế nào?
121Các usecase của SQS
148Giới thiệu SNS
208Các khái niệm cơ bản của SNS
62Giới hạn của SNS
87Các usecase của SNS và mô hình tính giá
207Lab 3 - SNS - Thao tác cơ bản
256Lab 4 - Thực hành với SNS Message Filter
663Giới thiệu SES
135Lab 5 - Thao tác cơ bản với SES
551Hướng dẫn bật SES production mode
556Giám sát các thông số Reputation Metrics
177Xóa resources
17Quiz ôn tập
Mục tiêu
30Giới thiệu về Elastic Beanstalk
99Các tính năng của Elastic Beanstalk
169Ưu và nhược điểm của Elastic Beanstalk
135Usecase & mô hình tính giá của Elastic Beanstalk
105LƯU Ý cho các bài lab tiếp theo!
Lab 1 - triển khai ứng dụng đơn giản lên Elastic Beanstalk(p1)
811Lab 1 - triển khai ứng dụng đơn giản lên Elastic Beanstalk(p2)
267Lab 2- Cập nhật source code version và deploy lại.
247Lab 3 - Blue-Green deployment sử dụng Elastic Beanstalk
690Xóa Resource
97Quiz ôn tập
Mục tiêu
31Container là gì? tại sao sử dụng Container? (Phần 1)
223Container là gì? Tại sao sử dụng Container? (Phần 2)
243Docker là gì?
235Các bước để xây dựng ứng dụng Container
57Cài đặt Docker Desktop và đăng ký tài khoản Docker Hub
264Lab 1 - Thực hành Hello Docker và làm quen với các câu lệnh
1117Làm quen với Dockerfile
518Build và chạy custom image sử dụng Dockerfile
428Giới thiệu về ECR, ECS & bức tranh toàn cảnh
348Lab 3 - Build và push image lên ECR
402Lab 4 - Chạy một ECS Task đơn giản
979Lab 5 - Chạy một ECS Service với Application Load Balancer
1159Xóa resource sau bài lab
143Giới thiệu Cloud Map
376Tổng kết & Xóa resources
194Quiz ôn tập
Các dịch vụ vể Security của AWS
108Các dịch vụ "Identity and Access management"
119Các dịch vụ mã hóa data (Data encryption)
190Các dịch vụ Threat detection
187Các dịch vụ bảo vệ Infra và Application
182Các dịch vụ Quản trị
238Giới thiệu một số dịch vụ trên Console (p1)
544Giới thiệu một số dịch vụ trên Console (p2)
248Giới thiệu một số dịch vụ trên Console (p3)
308Quiz ôn tập
Assignment-1 Đề bài.
125Assignment 1 - Container Architecture
Hướng dẫn - Phân tích repository
166Hướng dẫn - Chạy thử ở Local
113Hướng dẫn - Thiết kế Network, Security
768Hướng dẫn - Thiết kế services & resources
479Hướng dẫn - Tạo VPC, Subnet
245Hướng dẫn - Tạo & cấu hình các security group
409Hướng dẫn - Tạo ECR & ECS
121Hướng dẫn - Tạo Document DB
760Hướng dẫn - Tạo ALB & Target group
201Hướng dẫn - Triển khai Backend Services
441Hướng dẫn - Triển khai Frontend Services
409Hướng dẫn - Capture kết quả
220Hướng dẫn - Clear resources.
360Đề bài Final Assignment 2
Hướng dẫn - Phân tích đề bài.
219Hướng dẫn - Thiết kế hệ thống.
405Hướng dẫn - Triển khai Backend
511Hướng dẫn - Triển khai Frontend
546Hướng dẫn - Cấu hình CloudFront Distribution
410Hướng dẫn - Cấu hình Lambda Edge cho CloudFront
124Hướng dẫn - Chụp Evident kết quả
260Giới thiệu chương
240CloudShell
277AWS ResourceExlorer
306AWS X-ray
395AWS CDK
631AWS EKS
493AWS Amplify
540AWS KMS
641AWS StepFunctions
1261AWS System Manager(SSM)
989Amazon MQ
293AWS AppSync
776Code Build, Code Commit, Code Deploy, Code Pipeline
611Code Guru
313CodeArtifact
390ElastiCache - Lý thuyết
408ElastiCache - Thực hành
1190AWS Snow Family
355Transfer Family
312Storage Gateway
308Data Sync
251So sánh 3 dịch vụ Transfer Family, Storage Gateway, Data Sync
264FSx
318OpenSearch
309Kinesis
212MSK
239Redshift
360Quicksight
208AWS Glue
363Athena
268Device Farm
244Database Migration Service (DMS)
260Server Migration Servic(SMS)
354AWS Network Firewall
556Disaster Recovery
243SageMaker(AI)
316Amazon Bedrock
300Amazon Rekognition
366Amazon Lex
70Amazon Translate
101Amazon Poly
125Amazon Textract
304AWS Directory Service
284AWS Outpost Family
151AWS Batch
185Elemental MediaConvert
436Amazon Q
327Có kiến thức cơ bản về IT & lập trình nói chung tuy nhiên không bắt buộc.
Bạn không cần phải biết code vì tất cả code mẫu được cung cấp bởi giảng viên.
Những bạn có kiến thức cơ bản về Server như Linux, Windows có khả năng sẽ học nhanh hơn.
Nắm vững các khái niệm về Cloud Computing & AWS
Có kiến thức cơ bản về các dịch vụ AWS (Networking, Compute, Storage, Database, Container...)
Tự tin tạo, cấu hình cũng như thao tác với các dịch vụ AWS thường dùng.
Có khả năng tự thiết kế hệ thống trên AWS theo tiêu chuẩn Best Practice.
Handson lab: tất cả các section đều có handson lab giúp bạn áp dụng kiến thức vào thực tế.
Trang bị kiến thức cần thiết để chuẩn bị thi chứng chỉ SAA & DVA
Final Assignment: Bài tập lớn giúp bạn làm quen với thiết kế & triển khai hệ thống trong dự án thực tế.